KHÔNG CÓ CHỨNG MINH NHÂN DÂN CÓ KẾT HÔN ĐƯỢC KHÔNG

0

Kết hôn là cái kết viên mãn mà bất kỳ ai cũng mong muốn khi đã tìm thấy người mình thương. Dù nói đây là chuyện của 2 người, tuy nhiên lại không dễ dàng như vậy. Các giấy tờ và thủ tục đăng ký nhìn chung không hề đơn giản. Vậy các điều kiện để đăng ký kết hôn tại Việt Nam là gì? Và nếu không có Chứng minh nhân dân có kết hôn được không.

KẾT HÔN LÀ GÌ

Căn cứ theo “Luật hôn nhân và gia đình năm 2014”

Kết hôn là Việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng khi thỏa mãn các điều kiện kết hôn và thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Kết hôn là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân.

Khi kết hôn, các bên nam nữ phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn được Luật hôn nhân và gia đình quy định và phải đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký kết hôn có thẩm quyền thì việc kết hôn đó mới được công nhận là hợp pháp và giữa các bên nam nữ mới phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luật.

kết hôn

Kết hôn là việc giữa 1 nam và 1 nữ thật lòng yêu nhau

ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TẠI VIỆT NAM

Để kết hôn, cả nam và nữ cần đáp ứng đủ các điều kiện được nêu dưới đây:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
– Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình.

Ngoài ra, ở nước Việt Nam chưa hợp thức hóa kết hôn đồng giới.

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC KẾT HÔN

Ngoài thỏa mãn các điều kiện đăng ký kết hôn, các cặp đôi cần không thuộc trong các trường hợp đặc biệt “không được kết hôn” được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình.

–  Kết hôn giả tạo;

– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ – giữa những người có họ trong phạm vi ba đời – giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi – giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

KHÔNG CÓ CHỨNG MINH NHÂN DÂN CÓ KẾT HÔN ĐƯỢC KHÔNG

Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015: Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, CMND, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.

kết hôn

Không có CMND bạn có thể dùng giấy tờ tương đương để thay thế

Việc kết hôn được xem là một trong những sự kiện hộ tịch. Do đó, người đăng ký kết hôn nếu không có CMND có thể sử dụng:

– Hộ chiếu;

– Thẻ căn cước công dân;

– Giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp như: Bằng lái xe,…

Dù có thể sử dụng các giấy tờ như trên để thay thế cho CMND. Tuy nhiên, bạn vẫn nên đảm bảo CMND không bị mất hoặc nếu mất thì nên làm lại ngay. Tránh để các ảnh hưởng từ việc mất CMND gây ra.

(Theo Luật Việt Nam)


CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

– 8 ĐIỀU CẦN LÀM NGAY KHI XẢY RA TAI NẠN GIAO THÔNG
 9 DẤU HIỆU CHO THẤY BẠN NÊN SUY NGHĨ VỀ VẤN ĐỀ LY HÔN
LẬP DI CHÚC CẦN CÓ NGƯỜI LÀM CHỨNG HAY KHÔNG?
– NHỮNG RỦI RO KHI BỊ MẤT CHỨNG MINH NHÂN DÂN BẠN NÊN BIẾT
– SỔ HỘ KHẨU LÀ GÌ? TẠI SAO NHÀ NÀO CŨNG CÓ SỔ HỘ KHẨU


Liên Hệ Tư Vấn Ngay

Fanpage tư vấn pháp luật uy tín: Tư Vấn Pháp Luật VRED
Gọi 028 6272 2838 hoặc gửi thông tin đến Email: hotro@vred.com.vn
Website: https://tuvanphapluat.vred.vn/

Share.

About Author

Leave A Reply