SỔ HỘ KHẨU LÀ GÌ? TẠI SAO NHÀ NÀO CŨNG CÓ SỔ HỘ KHẨU

2

Sổ hộ khẩu là cụm từ không quá xa lạ đối với mỗi người bởi vốn dĩ nhà nào cũng có. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết tất cả những điều liên quan cũng như tác dụng của cuốn sổ này. Liệu có chăng, sổ hộ khẩu chỉ đơn thuần là cuối sổ ghi chép tên các thành viên? Cùng VRED tìm hiểu về cuốn sổ “quốc dân” này nhé.

SỔ HỘ KHẨU LÀ GÌ?

Để cải thiện cuộc sống, rất nhiều người đã chọn “tha hương cầu thực” và định cư tại đó. Tình hình di cư, nhập cư quá nhiều dẫn đến việc quản lý nhân khẩu trở nên khó khăn. Do đó, rất cần một công cụ để tối ưu việc quản lý nhân khẩu. Chính vì vậy sổ hộ khẩu ra đời.

Tại Khoản 1 Điều 24 Luật cư trú 2006:

Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

Dù chưa có một định nghĩa rõ ràng về sổ hộ khẩu. Tuy nhiên từ quy định trên có thể rút ra được các ý chính sau:

  • Sổ hộ khẩu là hình thức quản lý nhân khẩu trong các hộ gia đình. Nó có chức năng xác định nơi thường trú hợp pháp của công dân.
  • Là công cụ giúp quản lý việc di chuyển sinh sống của công dân Việt Nam.

CHỨC NĂNG CỦA SỔ HỘ KHẨU

1. Thể hiện nơi cư trú

Theo điều 24 Luật cư trú 2006, sổ hộ khẩu cho biết nơi cư trú mà cá nhân thường xuyên sinh sống. Đồng thời, sổ hộ khẩu cũng có thể là bằng chứng ghi nơi cứ trú của một người đang sinh sống.

2. Quyền chuyển nhượng, mua bán và sở hữu đất

Không cần quá am hiểu về cuốn sổ này bạn cũng có thể nhận ra. Sổ hộ khẩu là giấy tờ có giá trong các giao dịch liên quan. Đặc biệt là các giao dịch mua bán, chuyển nhượng quyền sở hữu đất. Sổ hộ khẩu còn đảm bảo thi hành án cho các trường hợp liên quan đến quyền sử dụng đất…

3. Các thủ tục hành chính liên quan

Sổ hộ khẩu là một trong những giấy tờ có tính pháp lý cao. Chính vì vậy, trong các thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú, chuyển tách hộ khẩu,… đều cần đến. Ngoài ra, các thủ tục đăng ký kết hôn, CMND, khai sinh,… đều cần đến.

NƠI ĐĂNG KÝ SỔ HỘ KHẨU

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật cư trú 2006 được hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định như sau:

1. Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh.


CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

THỦ TỤC ĐỂ CON NUÔI ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ TỪ BỐ MẸ
– LÀM SAO ĐỂ ĐƯỢC CẤP LẠI CHỨNG MINH NHÂN DÂN?
THỦ TỤC LY HÔN LÀM NHƯ THẾ NÀO?
– NHỮNG RỦI RO KHI BỊ MẤT CHỨNG MINH NHÂN DÂN BẠN NÊN BIẾT


Liên Hệ Tư Vấn Ngay

Fanpage tư vấn pháp luật uy tín: Tư Vấn Pháp Luật VRED
Gọi 028 6272 2838 hoặc gửi thông tin đến Email: hotro@vred.com.vn
Website: https://tuvanphapluat.vred.vn/

Share.

About Author

2 Comments

  1. Pingback: Lập di chúc có cần người làm chứng không - Vred Blog

  2. Pingback: 9 Dấu hiệu cho thấy bạn nên suy nghĩ về vấn đề ly hôn - Vred Blog

Leave A Reply