LẬP DI CHÚC CẦN CÓ NGƯỜI LÀM CHỨNG HAY KHÔNG?

2

Việc lập di chúc luôn là đề tài nóng hổi của các phim ảnh về tâm lý xã hội. Ở đó luôn xảy ra các mâu thuẫn, tranh chấp, ganh đua để giành về quyền lợi. Ít ai ngờ rằng, tất cả những câu chuyện này bắt nguồn từ thực tế. Việc lập di chúc là một trong những điều cần thiết khi cảm thấy bản thân không còn thời gian. Nếu trong phim có người làm chứng khi lập di chúc, vậy ngoài đời thì sao? Trường hợp nào cần người làm chứng khi lập di chúc?

DI CHÚC LÀ GÌ?

Di chúc, căn cứ theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015, được hiểu là văn bản hoặc lời nói thể hiện ý chí, nguyện vọng của một người trong việc định đoạt tài sản, chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người khác sau khi chết.

người làm chứng

Người lập di chúc có quyền tự định đoạt tài sản của mình

Trong đó, người có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản mình, theo quy định tại Điều 625 Bộ luật dân sự năm 2015 được xác định là người đã thành niên, có tài sản để lại, minh mẫn, sáng suốt và hoàn toàn tự nguyện khi lập di chúc. Còn người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì vẫn được quyền lập di chúc như người đã thành niên nhưng phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp. Quy định về độ tuổi lập di chúc (từ đủ 15 tuổi trở lên) nhằm mục đích đảm bảo việc thực hiện quyền của chủ sở hữu tài sản – khi họ có đủ khả năng và điều kiện để tạo lập nên tài sản của chính mình.

KHI NÀO LẬP DI CHÚC CẦN CÓ NGƯỜI LÀM CHỨNG

Cũng theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, di chúc phải có người làm chứng trong các trường hợp:

– Người lập di chúc không đọc, không nghe được bản di chúc. Người lập di chúc không thể ký không điểm chỉ được thì cần có người làm chứng.

– Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản

người làm chứng

Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản

AI LÀ NGƯỜI LÀM CHỨNG DI CHÚC

Theo quy định tại Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 thì tất cả mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc trừ những người sau đây:

– Người thừa kế theo di chúc của người lập di chúc

– Là người thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc

– Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc

– Người chưa thành niên

– Là Người mất năng lực hành vi dân sự

– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.


CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

– 8 ĐIỀU CẦN LÀM NGAY KHI XẢY RA TAI NẠN GIAO THÔNG
 9 DẤU HIỆU CHO THẤY BẠN NÊN SUY NGHĨ VỀ VẤN ĐỀ LY HÔN
THỦ TỤC LY HÔN LÀM NHƯ THẾ NÀO?
– NHỮNG RỦI RO KHI BỊ MẤT CHỨNG MINH NHÂN DÂN BẠN NÊN BIẾT
– SỔ HỘ KHẨU LÀ GÌ? TẠI SAO NHÀ NÀO CŨNG CÓ SỔ HỘ KHẨU


Liên Hệ Tư Vấn Ngay

Fanpage tư vấn pháp luật uy tín: Tư Vấn Pháp Luật VRED
Gọi 028 6272 2838 hoặc gửi thông tin đến Email: hotro@vred.com.vn
Website: https://tuvanphapluat.vred.vn/

Share.

About Author

2 Comments

  1. Pingback: Những Loại Giấy Tờ Tùy Thân Bạn Nên Biết - Vred Blog

  2. Pingback: Không Có Chứng Minh Nhân Dân Có Kết Hôn Được Không? - Vred Blog

Leave A Reply